Giáo án Lịch sử 7 bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) (Tiết 3)

Bùi Thế Hiển
Bùi Thế Hiển 20 Tháng một, 2021

Giáo án Lịch sử 7 bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) (Tiết 3) được trình bày ngắn gọn giúp các em học sinh biết được chế độ giáo dục và những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ. Chúng tôi hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp cho việc soạn giảng của quý thầy cô.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Lịch sử 7 theo CV 5512

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Chế độ giáo dục -thi cử thời Lê rất được coi trọng

2. Tư tưởng: Giáo dục HS niềm tự hào về thành tựu văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ, ý thức giữ gìn.

3. Kĩ năng: Nhận xét về thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lê sơ

4. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.

5. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, phân tích, kể chuyện, nhóm…..

6. Phương tiện

- Ti vi.

- Máy vi tính.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án word và Powerpoint.

- Tranh ảnh về các di tích lịch sử

2. Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về các di tích lịch sử.

III. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

3.1. Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nước Đại Việt thời Lê sơ, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn.

- Thời gian: 3 phút.

- Tổ chức hoạt động: GV cho hs xem một số tranh ảnh về các di tích dưới thời Lê.

- Dự kiến sản phẩm: Bia tiến sĩ trong Văn Miếu Hà Nội

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Sau cuộc kháng chiến chống quân Minh lâu dài và gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang, đầu năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở ra triều đại mới trong lịch sử Việt Nam – thời Lê sơ, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt. Sử sách thường gọi là nước Đại Việt thời Lê sơ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về những nội dung này.

3.2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: 1. Tình hình giáo dục và khoa cử

- Mục tiêu: - Biết được tình hình giáo dục dưới thời Lê sơ có điểm nào khác so với nhà Trần.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

- Phương tiện

+ Ti vi.

+ Máy vi tính.

- Thời gian: 15 phút

- Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu hs đọc mục I SGK

Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

-GV giới thiệu sơ lược tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ phát triển hơn thời Trần và đạt được nhiều thành tựu.

? Dựa vào sgk, nêu dẫn chứng sự phát triển của giáo dục và khoa cử.

? Vì sao thời Lê hạn chế Phật giáo và tôn sùng Nho giáo? (Phục vụ giai cấp phong kiến)

? Giáo dục và thi cử thời Lê rất quy củ và chặt chẽ, biểu hiện như thế nào? (Muốn làm quan phải thi rồi mới được bổ nhiệm, thi gồm 3 kì: Hương -Hội -Đình)

? Để khuyến khích việc học và kén chọn nhân tài, nhà Lê có chủ trương gì? (Vua ban mũ áo, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia đá)

-Gv cho HS khai thác 45: bia Tiến sĩ trong Văn Miếu (81 bia) khắc tên người đỗ Tiến sĩ...

-HS đọc sgk

? nhận xét tình hình thi cử -giáo dục thời Lê? (Quy củ, chặt chẽ, đào tạo được nhiều quan lại trung thành, nhiều nhân tài...)

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Hs trình bày kết quả.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành

-Dựng lại Quốc tử Giám.

-Mở nhiều trường học

-Tổ chức các khoa thi.

-Nho giáo chiếm địa vị độc tôn

Hoạt động 2: 2. Văn học, khoa học, nghệ thuật

- Mục tiêu: Biết được những thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học và nghệ thuật dưới thời Lê sơ.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.

- Phương tiện

+ Ti vi.

+ Máy vi tính.

- Thời gian: 10 phút

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu hs đọc mục I SGK

Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

? Nêu những thành tựu nổi bất về văn học? Kể những tác phẩm tiêu biểu? Các tác phẩm văn học tập trung phản ánh điều gì?

-GV bổ sung về tình hình văn học thời Lê sơ, giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng và lưu ý HS về sự phát triển của chữ Nôm -> thể hiện sự độc lập về mặt chữ viết.

? Tại sao văn học thời kì này tập trung nội dung yêu nước, thể hiện niềm tự hào dân tộc? (Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi...)

? Nêu những thành tựu khoa học nổi tiếng?Nhận xét?

-GV chuẩn xác kiến thức

-GV giới thiệu một số nghệ thuật trong thời kì này.

? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật sân khấu? nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc có gì tiêu biểu? (quy mô đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện)

? Tại sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu trên? (công lao đóng góp xây dựng đất nước của nhân dân, triều đại phong kiến có phương pháp cai trị đúng đắn -> xuất hiện nhiều nhân tài)

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Hs trình bày kết quả.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành

a-Văn học:

-Gồm văn học chữ Hán và chữ Nôm

-Nội dung yêu nước sâu sắc

b-Khoa học:

* Xuất hiện nhiều tác phẩm khoa học

c-Nghệ thuật:

-Gồm nghệ thuật sân khấu, điêu khắc và kiến trúc.

-Phát triển mạnh, phong phú và đa dạng.

3.3. Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về tình hình văn hóa, giáo dục dưới thời Lê sơ

- Thời gian: 8 phút

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).

Câu 1: Hệ tư tưởng nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

  1. Nho giáo.
  2. Phật giáo.
  3. Đạo giáo.
  4. Thiên chúa giáo.

Câu 2. Chế độ khoa cử thời Lê sơ phát triển thịnh nhất dưới triều vua nào?

  1. Lê Thái Tổ.
  2. Lê Thái Tông.
  3. Lê Thánh Tông.
  4. Lê Nhân Tông.

Câu 3: Văn học dưới thời Lê sơ thể hiện nội dung

  1. có nội dung yêu nước sâu sắc.
  2. thể hiện tình yêu quê hương.
  3. đề cao giá trị con người.
  4. đề cao tính nhân văn.

Câu 4: Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc thời Lê sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở những công trình nào?

  1. Công trình lăng tẩm, cung điện ở Lam Kinh.
  2. Kinh thành Thăng Long.
  3. Các ngôi chùa lớn ở Thanh Hóa.
  4. các dinh thự, phủ chúa to lớn.

Giáo án Lịch sử 7

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

  • Chế độ giáo dục, khoa cử thời Lê rất được coi trọng.
  • Những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ.

2. Thái độ:

  • Giáo dục học sinh niềm tự hào về thành tựu văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ, ý thức giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống.

3. Kỹ năng:

  • Nhận xét về những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục thời Lê sơ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

  • Giáo án. Tranh ảnh về nhân vật và di tích lịch sử thời này.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa, vở bài soạn, vở bài học. Học bài theo hướng dẫn của giáo viên.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định lớp: (1/)

7A1………………………………………………; 7A2……………………………………….......

2. Kiểm tra bài cũ: (5/)

  • Nét chính về kinh tế thời Lê sơ.
  • Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào?

3. Giới thiệu bài mới: (1/)

Sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ổn định làm cho đấtt nước giàu mạnh, nhiều thành tựu văn hóa, khoa học được biết đến. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để hiểu thêm điều đó

4. Bài mới: (34/)

III. TÌNH HÌNH VĂN HOÁ, GIÁO DỤC

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình giáo dục và khoa cử. (15/)

? Nhà nước quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào?

HS: Dựng lại Quốc tử giám ở Thăng Long, mở nhiều trường học ở các lộ, đạo, phủ, mọi người đều có thể đi học và đi thi.

? Vì sao thời Lê sơ hạn chế Phật giáo, Đạo giáo nhưng lại tôn sùng Nho giáo?

HS: (Nho giáo đề cao trung hiếu: Trung với vua, hiếu với cha mẹ, tất cả quyền lực nằm trong tay vua)

GV: Thời lê sơ nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho chủ yếu có “tứ thư” “Ngũ kinh

? Em hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ giáo dục thời Lê sơ rất qui cũ và chặt chẽ?

HS: (Muốn làm quan phải qua thi rồi mới được cử (bổ nhiệm vào các chức quan trong triều hoặc ở địa phương)

? Em hiểu biết gì về 3 kì thi này? (thi hương, thi hội và thi đình)

GV: Thi cử thời Lê sơ, mỗi thí sinh cũng phải làm 4 môn thi như kinh nghĩa - chiếu, chế, biểu – Thơ phú – văn sách.

? Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài nhà Lê có biện pháp gì?

HS: (Vua ban áo mũ, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia đá)

HS: quan sát hình 45: Bia tiến sĩ trong văn miếu, hiện nay còn 81 bia, mỗi bia khắc tên người đỗ tiến sĩ trong mỗi khóa thi .

? Chế độ khoa cử thời Lê sơ được tiến hành thường xuyên và kết quả như thế nào?

HS: (tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ lấy đỗ được 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên. Thời Lê Thánh Tông có 501 tiến sĩ 9 trạng nguyên)

HS: đọc phần in nghiêng SGK

? Em có nhận xét gì tình hình thi cử và giáo dục thời Lê sơ?

HS: (Qui củ, chặt chẽ, đào tạo được nhiều quan lại trung thành, phát hiện nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước.)

Hoạt động 2 :Tìm hiểu văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ. (19/)

? Em hãy nêu những thành tựu văn học nổi bật thời Lê sơ?

HS: Văn học chữ Hán được duy trì, Văn học chữ Nôm rất phát triển.

? Em hãy nêu những tác phẩm văn học tiêu biểu trong thời kỳ này?

HS: Văn thơ chữ hán như quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quỳnh uyển cửu ca. Văn thơ chữ nôm gồm có quốc âm thi văn tập, Hồng Đức quốc âm thi tập …

? Các tác phẩm văn học tập trung phản ánh nội dung gì?

HS: có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng.

? Thời Lê có những thành tựu khoa học và nghệ thuật nào?

HS: Sử học: Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư. Địa lý: Dư địa chí. Y học có Bản thảo thực vật toát yếu. Toán học: Lập thành toán Pháp.

? Em có nhận xét gì về những thành tựu đó?

? Những nét đặc sắc về nghệ thuật sân khấu

HS: Nghệ thuật ca múa nhạc được phục hồi. Lương Thế Vinh đã soạn thảo bộ “Hí phường phả lục”, nêu nguyên tắc biểu diễn hát, múa.

? Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?

HS: Phong cách đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.

HS: xem hình 46

? Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt nhiều thành tựu nói trên?

GV: Công lao đóng góp xây dựng của nhân dân – Triều đại phong kiến thịnh trị có cách trị nước đúng đắn. trong đó có sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông.

1. Tình hình giáo dục và khoa cử

- Dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long.

- Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại. Đa số dân đều có thể đi học trừ kẻ phạm tội và làm nghề ca hát.

- Nội dung học tập, thi cử là các sách của đạo Nho giáo chiếm địa vị độc tôn. Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế.

- Thi cử được tổ chức chặt chẽ qua 3 kì thi: Thi hương, thi hội và thi đình.

2. Văn học, khoa học, nghệ thuật

a. Văn học:

- Văn học chữ Hán được duy trì

- Văn học chữ Nôm rất phát triển.

=> Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc.

b. Khoa học:

- Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực như lịch sử, địa lý, toán học, y học với nhiều tác phẩm khoa học thành văn phong phú, đa dạng.

c. Nghệ thuật.

- Sân khấu: Hát múa, chèo tuồng.

- Kiến trúc và điêu khắc: Phong cách đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.

5. Củng cố: (3/)

  • Kể tên một vài thành tựu văn hóa tiêu biểu?
  • Vì sao Đại Việt thế kỷ XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?

6. Hướng dẫn học tập ở nhà: (1/)

  • Học bài cũ và chuẩn bị bài phần IV.
  • Tìm hiểu thêm về các danh nhân văn hóa thời lỳ này.

----------------------------------------

Trên đây TimDapAnxin giới thiệu Giáo án Lịch sử 7 bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) theo CV 5512 (Tiết 3) được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

20 Tháng một, 2021

Nếu bạn không thấy nội dung bài viết được hiển thị. Vui lòng tải về để xem. Nếu thấy hay thì các bạn đừng quên chia sẻ cho bạn bè nhé!

Xem thêm