Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 8: Khoan dung

Bùi Thế Hiển
Bùi Thế Hiển 20 Tháng một, 2021

Giáo án môn GDCD lớp 7

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 8: Khoan dung được TimDapAnsưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 6: Tôn sư trọng đạo

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 7: Đoàn kết tương trợ

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa (tiết 1)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung, vai trò của khoan dung và cách rèn luyện bổn phận khoan dung.

2. Kĩ năng: HS biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọi người, sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn.

3. Thái độ: HS biết quan tâm và trân trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến, hẹp hòi.

II. Chuẩn bị:

  • Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7
  • Học sinh: Bài cũ + bài soạn + SGK 7

III. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Hãy kể 1 việc làm thể hiện sự đoàn kết tương trợ của em đối với bạn hoặc người xung quanh.
  • Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Ý nghĩa?

3. Bài mới.

Đặt vấn đề:

Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau. Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến. Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người. Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?

Triển khai bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

*Hoạt động 1:

Khai thác nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai).

- Dẫn truyện.

- Khôi.

- Cô Vân.

GV: Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo ntn?

HS:

GV: Cô giáo Vân đã xử sự ntn trước thái độ của Khôi?

HS:

GV: Vì sao bạn Khôi lại xin lỗi cô và có cách nhìn khác về cô?

HS:

GV: Em có nhận xét gì về cách xử sự và thái độ của cô giáo Vân?

HS:

GV: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?

HS:

GV: Theo em, đặc điểm của lòng khoan dung là gì?

HS:

GV: Kết luận.

*Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác?

HS:

N2: Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường?

HS:

N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiêủ lầm hoặc xung đột?

HS:

N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự ntn?

GV: Kết luận.

*Hoạt động 3

Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Khoan dung là gì?

HS:

GV: Trái với khoan dung là gì? Ví dụ?

HS:

GV: Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống hàng ngày?

HS:

GV: Là HS chúng ta cần phải rèn luyện lòng khoan dung ntn?

HS:

GV: Yêu cầu HS giải thích câu:

“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại”.

GV Chốt lại vấn đề.

* Hoạt động 4

Luyện tập

Bài a (SGK)

HS:

Bài b (SGK)

HS:

Bài c (SGK)

HS:

GV: Nhận xét, cho điểm.

I.Truyện đọc

- Lúc đầu: đứng dậy nói to.

- Về sau: chứng kiến cô tập viết, cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lổi.

- Cô đứng lặng người, mắt chớp, mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn, xin lổi học sinh.

+ Cô tập viết.

+ Tha lổi cho học sinh.

-Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập viết. Biết được nguyên nhân vì sao cô viêt khó khăn như vậy.

- Kiên trì, có tấm lòng khoan dung độ lượng.

- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét người khác.

- Cần biết chấp nhận, tha thứ cho người khác.

- Biết lắng nghe để hiểu người khác.

- Biết tha thứ cho người khác.

- Không chấp nhặt, không thô bạo.

- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác.

N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xữ nghiệt ngã với nhau.

Sống chân thành cởi mở, đây chính là bước đầu hướng tời lòng khoan dung.

N2:Tin vào bạn, chân thành cởi mở, không ghen ghét, định kiến.

Đoàn kết thân ái với bạn.

N3: Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều kiện, giảng hòa.

N4: Tìm nguyên nhân, thuyết phục, giải thích, góp ý với bạn.

Tha thứ, thông cảm với bạn.

II.Nội dung bài học

1.Khoan dung là gì?

- Rộng lòng tha thứ, tôn trọng, thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sữa chữa lỗi lầm.

* Trái với khoan dung: chấp nhặt, thô bạo, định kiến, hẹp hòi...

2. Ý nghĩa:

- Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy .

- Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên lành mạnh, dễ chịu.

3. Cách rèn luyện:

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người.

- Cư xử chân thành, rộng lượng.

- Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen của người khác.

Khi người đã biết lổi và sữa lổi thì ta nên tha thứ, chấp nhận, đối xữ tử tế.

III. Bài tập.

Bài a. HS kể.

Bài b. Đáp án: 1, 3, 5, 7 thể hiện lòng khoan dung.

Bài c. Đáp án:

Lan không độ lượng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng.

4. Cũng cố: Trái với khoan dung là gì?

5. Dặn dò:

  • Học bài, làm bài tập d SGK/26.
  • Xem trước nội dung bài "xây dựng gia đình văn hoá".
  • Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta.
20 Tháng một, 2021

Nếu bạn không thấy nội dung bài viết được hiển thị. Vui lòng tải về để xem. Nếu thấy hay thì các bạn đừng quên chia sẻ cho bạn bè nhé!

Giáo án mới nhất