B. Hoạt động thực hành - Bài 76 : Thể tích hình hộp chữ nhật
Giải Bài 76 : Thể tích hình hộp chữ nhật phần hoạt động thực hành trang 52, 53 sách VNEN toán lớp 5 với lời giải dễ hiểu
Câu 1
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình vẽ sau:
Phương pháp giải:
- Quan sát kĩ các hình đã cho để tìm chiều dài, chiều rộng và chiều cao của mỗi hình hộp chữ nhật.
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Lời giải chi tiết:
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là :
6 × 4 × 3 = 72 (m3)
b) Thể tích hình hộp chữ nhật là :
4 × 4 × 4 = 64 (dm3)
c) Thể tích hình hộp chữ nhật là :
9 × 5 × 2 = 90 (cm3)
Câu 2
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c:
a) a = 7cm ; b = 4cm ; c = 8cm ;
b) a = 3,5m ; b = 1,5m ; c = 0,5m ;
c) a = \(\dfrac{5}{2}\)dm ; b = \(\dfrac{7}{5}\)dm ; c = \(\dfrac{3}{4}\)dm.
Phương pháp giải:
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
V = a × b × c
(trong đó V là thể tích ; a, b, c là kích thước của hình hộp chữ nhật)
Lời giải chi tiết:
a) Thể tích hình chữ nhật là :
7 × 4 × 8 = 224 (cm3)
b) Thể tích hình chữ nhật là :
3,5 × 1,5 × 0,5 = 2,625 (m3)
c) Thể tích hình chữ nhật là :
\(\dfrac{5}{2} \times \dfrac{7}{5} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{21}}{8}\) (dm3)
Search google: "từ khóa + timdapan.com" Ví dụ: "B. Hoạt động thực hành - Bài 76 : Thể tích hình hộp chữ nhật timdapan.com"