Giáo án tiếng Việt 1: Tuần 24

Bùi Thế Hiển
Bùi Thế Hiển 20 Tháng một, 2021

Giáo án tiếng Việt lớp 1

Giáo án tiếng Việt 1: Tuần 24 là tài liệu hữu ích cho các giáo viên tham khảo được biên soạn rất chi tiết và mạch lạc, giúp cho thầy cô soạn giáo án lớp 1 nhanh hơn và chất lượng hơn.

BÀI 100: UÂN– UYÊN

Ngày dạy:

I. Mục tiêu:

- HS hiểu được cấu tạo các vần uân, uyên, các tiếng: xuân, chuyền.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uân, uyên.

- Đọc và viết đúng các vần uân, uyên, các từ: mùa xuân, bóng chuyền.

- Đọc được từ và câu ứng dụng.

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng.

- Tranh minh hoạ luyện tập: Em thích đọc truyện.

- Bộ ghép vần của GV và học sinh.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động GIÁO VIÊN

Hoạt động HS

1. KTBC: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con.

Viết bảng con.

GV nhận xét chung.

2. Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng.

Gọi 1 HS phân tích vần uân.

Lớp cài vần uân.

GV nhận xét.

HD đánh vần vần uân.

Chữ uân, muốn chữ tiếng xuân ta làm thế nào?

Cài tiếng xuân.

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân.

Gọi phân tích tiếng xuân.

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân.

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”.

Hỏi: Trong từ chữ tiếng nào mang vần mới học.

Gọi đánh vần tiếng xuân. , đọc trơn từ mùa xuân.

Gọi đọc sơ đồ trên bảng.

Vần 2: vần uyên (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần.

Gọi học sinh đọc tồn bảng.

Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân, uyên, bóng chuyền.

GV nhận xét và sửa sai.

Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, cĩ thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng.

Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện.

Gọi đánh vần các tiếng chữ chứa vần mới học và đọc trơn các từ trên.

Đọc sơ đồ 2.

Gọi đọc tồn bảng.

3. Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học.

Đọc bài.

Tìm tiếng mang vần mới học.

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp:

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng:

Chim én bận đi đâu

Hơm nay về mở hội

Lượn bay như dẫn lối

Rủ mùa xuân cùng về.

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên.

GV nhận xét và sửa sai.

Luyện chữ: Chủ đề: Em thích đọc truyện.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh học tốt theo chủ đề “Em thích đọc truyện”.

Em đã xem những cuốn truyện gì?

Trong số các truyện đã xem, em thích nhất truyện nào? Vì sao?

GV giáo dục TTT cảm.

Đọc sách kết hợp bảng con.

GV đọc mẫu 1 lần.

GV nhận xét cho điểm.

Luyện viết vở TV.

GV thu vở một số em để chấm điểm.

Nhận xét cách viết.

4. Củng cố: Gọi đọc bài.

Trị chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên.

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm viết vào giấy các từ cĩ chứa vần uân và uyên mà nhĩm tìm được (không lấy những từ chữ trong bài), thời gian giành cho việc này khoảng 3 phút. Sau đĩ các nhóm cử người dán tờ giấy ghi để lên bảng. Cho đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của các nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc.

Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân” giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này và giải thích vần uân trong tiếng này. Đây là trường hợp đặc biệt. Tiếng “quân” cĩ phụ âm qu đứng trước, vần uân đứng sau.

Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì lược bỏ bớt 1 chữ u.

GV nhận xét trị chơi.

5. Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.

Học sinh nêu tên bài trước.

HS cá nhân 6 - > 8 em

N1: huơ tay; N2: đêm khuya.

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài.

u – â – n – uân .

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

Thêm âm x đứng trước vần uân.

Tồn lớp.

CN 1 em.

Xờ – uân – xuân.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.

Tiếng xuân.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: kết thúc bằng n.

Khác nhau: uyên bắt đầu bằng uyê.

3 em

1 em.

Nghỉ giữa tiết.

Tồn lớp viết.

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em.

CN 2 em.

CN 2 em, đồng thanh.

Vần uân, uyên.

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm.

CN 6 - > 7 em, lớp đồng thanh.

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên. Học sinh đọc từng câu chữ ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu chữ nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân). Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Học sinh nhóm theo hướng dẫn của Giáo viên.

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích.

Học sinh khác nhận xét.

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.

Học sinh lắng nghe.

Tồn lớp.

CN 1 em

Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy. Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng “quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớ cách đọc và viết.

BÀI: UÂT UYÊT

Ngày dạy:

I. Mục tiêu:

- HS hiểu được cấu tạo các vần uât, uyêt, các tiếng: xuất, duyệt

- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uât, uyêt,

- Đọc và viết đúng các vần uơ, uya, các từ: sản xuất, duyệt binh

- Đọc được từ và câu ứng dụng.

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng.

- Tranh minh hoạ luyện nói: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya.

- Bộ ghép vần của GV và học sinh.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. KTBC: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con.

Viết bảng con.

GV nhận xét chung.

2. Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uơ, ghi bảng. uât

Gọi 1 HS phân tích vần uât

Lớp cài vần uât

GV nhận xét.

HD đánh vần vần uât

Có uơ, muốn có tiếng huơ ta làm thế nào?

Cài tiếng huơ.

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất

Gọi phân tích tiếng xuất

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất

Dùng tranh giới thiệu từ sản xuất

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.

Gọi đánh vần tiếng huơ, đọc trơn từ huơ vòi.

Gọi đọc sơ đồ trên bảng.

Vần 2: vần uyêt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần.

Gọi học sinh đọc toàn bảng.

Hướng dẫn viết bảng con: đêm khuya.

GV nhận xét và sửa sai.

Đọc từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng.

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc trơn các từ trên.

Đọc sơ đồ 2.

Gọi đọc toàn bảng.

3. Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học.

Đọc bài.

Tìm tiếng mang vần mới học.

NX tiết 1.

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp:

ứng dụng: GT tranh rút câu và đoạn thơ ứng dụng ghi bảng:

Những đêm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi, trăng theo bước

Như muốn cùng đi theo

GV nhận xét và sửa sai.

Luyện nói: Chủ đề: “Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya”.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya”.

+ Cảnh trong tranh là cảnh của buổi nào trong ngày?

+ Trong tranh em thấy người hoặc vật đang làm gì? Em tưởng tượng xem người ta còn làm gì nữa vào các buổi này?

GV giáo dục TTTcảm.

Đọc sách kết hợp bảng con.

GV đọc mẫu 1 lần.

GV nhận xét cho điểm.

Luyện viết vở TV.

GV thu vở một số em để chấm điểm.

Nhận xét cách viết.

4. Củng cố: Gọi đọc bài.

Trò chơi: Tìm từ chứa vần uơ và vần uya.

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm viết vào giấy các từ có chứa vần uơ và uya mà nhóm tìm được (không lấy những từ có trong bài), thời gian giành cho việc này khoảng 3 phút. Sau đó các nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên bảng. Cho đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của các nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc.

GV nhận xét trò chơi.

5. Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.

Học sinh nêu tên bài trước.

HS cá nhân 6 - > 8 em + chỉ tiếng từ theo yêu cầu của giáo viên.

N1:; N2

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài. uât

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

Thêm âm x đứng trước vần uât

Toàn lớp.

CN 1 em.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.

Tiếng xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

CN 2 em

Giống nhau

Khác nhau:

3 em

1 em.

Nghỉ giữa tiết.

Toàn lớp viết.

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em.

CN 2 em.

CN 2 em, đồng thanh.

Vần uơ, uya

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm.

CN 6 - > 7 em, lớp đồng thanh.

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc 2 dòng thơ, thi đọc cả đoạn thơ.

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên.

Học sinh khác nhận xét.

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.

Học sinh lắng nghe.

Toàn lớp.

CN 1 em

Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy. Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.

1 học sinh đọc lại bài học trong SGK.

Còn tiếp

Bên cạnh soạn giáo án lớp 1 môn Tiếng Việt, các thầy cô có thể tham khảo thêm: Giáo án Học vần 1, Giáo án Văn hóa giao thông 1, Giáo án Chính tả 1, Giáo án Kỹ năng sống lớp 1,.... có đầy đủ và chi tiết trên trang chủ Tìm Đáp Án.

Trên đây Tìm Đáp Án đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giáo án tiếng Việt 1: Tuần 24. Để có kết quả cao hơn trong học tập, TimDapAnxin giới thiệu thêm tới các bạn học sinh tài liệu về Học vần lớp 1 và Giải bài tập Toán lớp 1 mà TimDapAntổng hợp và đăng tải cùng các chuyên mục lớp 1 khác quan trọng như: Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Đề kiểm tra cuối tuần Toán 1, Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 1, Bài tập cuối tuần lớp 1, Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 1,....

20 Tháng một, 2021

Nếu bạn không thấy nội dung bài viết được hiển thị. Vui lòng tải về để xem. Nếu thấy hay thì các bạn đừng quên chia sẻ cho bạn bè nhé!

Giáo án mới nhất