Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 40, 41

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 tuần 11 câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 40, 41 với lời giải chi tiết. Câu 5. Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm : a) Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là ...


Câu 1

Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm:

a) Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ….. = 32 (ô vuông).

b) Có 8 cột, mỗi cột có 4 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ….. = 32 (ô vuông).

Phương pháp giải:

a) Lấy số ô có trong mỗi hàng nhân với số hàng.

b) Lấy số ô có trong mỗi cột nhân với số cột.

Lời giải chi tiết:

a) Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: 8 × 4 = 32 (ô vuông)

b) Có  8 cột, mỗi cột có 4 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: 4 × 8 = 32 (ô vuông).


Câu 2

Tính:

a) \(8 \times 5 + 8 =  \ldots \)

b) \(8 \times 2 + 8 =  \ldots \)

c) \(8 \times 8 + 8 =  \ldots \)

d) \(8 \times 6 + 8 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các phép nhân rồi cộng với số còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) 8 × 5 + 8 = 40 + 8

                   = 48

b) 8 × 2 + 8 = 16 + 8

                    = 24

c) 8 × 8 + 8 = 64 + 8

                   = 72

d) 8 × 6 + 8 = 48 + 8

                    = 56


Câu 3

Đặt tính rồi tính:

\(118 \times 6\) \(316 \times 3\)
\(230 \times 4\) \(105 \times 7\)

Phương pháp giải:

Thực hiện phép nhân bằng cách lấy thừa số thứ hai nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{118}\\6\end{array}}}{{\,\,\,\,708}}\)

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{316}\\3\end{array}}}{{\,\,\,\,948}}\)

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{230}\\4\end{array}}}{{\,\,\,\,920}}\)

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{105}\\7\end{array}}}{{\,\,\,\,735}}\)


Câu 4

Giải bài toán: Khối lớp 3 Trường Tiểu học Hoàng Diệu có 327 bạn, mỗi bạn quyên góp ủng hộ các bạn vùng lũ lụt 3 quyển vở. Hỏi khối lớp 3 Trường Tiểu học Hoàng Diệu quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải:

Tìm số quyển vở bằng cách lấy số vở mỗi học sinh quyên góp nhân với số học sinh của khối 3.

Lời giải chi tiết:

Khối lớp 3 Trường Tiểu học Hoàng Diệu quyên góp được số quyển vở là:

3 × 327 = 981 (quyển vở)

Đáp số: 981 quyển vở.


Vui học

Các em thường nghĩ rằng hươu cao cổ là động vật có chiều dài thân kỉ lục nhất nhưng thế giới động vật lại chứng tỏ điều phong phú hơn như thế. Một con hươu cao cổ cao 5m, nhưng có thể chỉ bằng \(\dfrac{1}{6}\) chiều dài của một con cá voi xanh. Em hãy tính xem con cá voi xanh đó dài bao nhiêu mét.

Phương pháp giải:

Độ dài của cá voi ×anh bằng kết quả của gấp 5 lên 6 lần.

Lời giải chi tiết:

Con cá voi ×anh đó dài số mét là:

5 × 6 = 30 (m)

Đáp số: 30m.

Trả lời: Con cá voi ×anh đó dài 30m. 

 

Bài giải tiếp theo